rảnh nợ

Học thuật
Thân thiện
rảnh nợ

Con chó hay sủa đêm, bán đi cho rảnh nợ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hết sự lôi thôi, phiền nhiễu đến mình: Trạng thái được thoát khỏi một mối phiền toái, một gánh nặng hoặc một trách nhiệm khó chịu nào đó. Từ này thường diễn tả cảm giác nhẹ nhõm, thoải mái sau khi loại bỏ được một vấn đề gây bực bội.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Con chó hay sủa đêm, bán đi cho rảnh nợ. (Giải thích: Hành động bán con chó gây phiền phức sẽ giúp chủ nhân thoát khỏi sự phiền toái, cảm thấy nhẹ người.)
    • Cái máy tính hỏng liên tục, sửa mãi không xong, đem vứt đi cho rảnh nợ. (Giải thích: Việc vứt bỏ vật dụng gây rắc rối sẽ mang lại cảm giác thoát khỏi gánh nặng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cho rảnh nợ": Cụm từ thường đi kèm để chỉ mục đích của hành động nhằm thoát khỏi phiền phức.
    • Mối quan hệ đó toàn gây stress, chấm dứt đi cho rảnh nợ. (Giải thích: Chấm dứt một mối quan hệ tiêu cực để được tự do, không còn vướng bận.)
Biến thể từ gần giống
  • Rảnh rang (tính từ): nhiều thời gian rỗi, không bận rộn. (Lưu ý: "Rảnh rang" nhấn mạnh sự nhàn hạ về thời gian, trong khi "rảnh nợ" nhấn mạnh sự thoát khỏi phiền toái).
  • Thoát nợ (động từ): Thoát khỏi một món nợ (thường tiền bạc). sắc thái gần nghĩa với "rảnh nợ" nhưng thường dùng trong ngữ cảnh tài chính cụ thể hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Nhẹ người: Cảm thấy thoải mái, hết lo âu.
  • Thoát khỏi vướng víu: Được giải phóng khỏi những điều rắc rối, phiền phức.
Thành ngữ liên quan
  • Trút được gánh nặng: Thoát khỏi một điều khiến mình phải lo lắng, chịu đựng. Thành ngữ nàynghĩa rộng trang trọng hơn "rảnh nợ".
    • Sau khi bàn giao công việc, anh ấy cảm thấy như trút được gánh nặng.
rảnh nợ

Con chó hay sủa đêm, bán đi cho rảnh nợ.

  1. Hết sự lôi thôi, phiền nhiễu đến mình: Con chó hay sủa đêm, bán đi cho rảnh nợ.